Đề thi môn Sinh trường THPT Lê Thắng Nguyên – SGD Thanh Hóa

0
Tải
50

40 câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức MÔN SINH có đáp án Sở GD & ĐT Thanh Hóa, Trường THPT Lê Thắng Nguyên

Câu 1: Phát biểu đúng khi nói về tần số hoán vị gen (f)
A. Luôn xảy ra ở 2 giới                                        B. f ≤ 50%
C. Tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen        D. Ruồi giấm đực có: 10% ≤ f ≤ 50%
Câu 2: Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
A. chuyển đoạn. B. dị bội. C. đa bội. D. mất đoạn.
Câu 3: Bộ ba đối mã của tARN mang acid amin mở đầu là:
A. 3’ XAU 5’. B. 3’ UAX 5’. C. 3’ UAG 5’. D. 3’ TAX 5’.
Câu 4: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
A. Nơi tiếp xúc với enzym ARN polymerase.
B. Mang thông tin quy định protein điều hòa.
C. Mang thông tin quy định enzym ARN polymerase.
D. Nơi liên kết với protein điều hòa.
Câu 5: Dưới đây là trình tự các acid amin của một đoạn chuỗi polypeptit bình thường và chuỗi polypeptit đột biến:
Chuỗi polypeptit bình thường: … Phe – Ser – Lis – Leu – Ala – Val …
Chuỗi polypeptit đột biến : ……. Phe – Ser – Lis – Ile – Ala – Val …
Loại đột biến nào dưới đây có thể tạo nên chuỗi polypeptit đột biến trên:
A. Đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác.
B. Đột biến mất một cặp nucleotit.
C. Đột biến thêm một cặp nucleotit. D. Không thể do kết quả của đột biến.
Câu 6: Một loài thực vật, có bộ NST 2n =24, số NST trong một tế bào của thể một nhiễm là
A. 23. B. 24. C. 25. D. 12.
Câu 7: Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A. (2), (3). B. (1), (3). C. (1), (2). D. (1), (4).
Câu 8: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.
B. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
C. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
D. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.
Câu 9: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là
A. gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.
B. thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
C. đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.
D. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
Câu 10: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
A. là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
B. không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
C. bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
D. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.
Câu 11: Khi nói về giới hạn sinh thái phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lý của sinh vật bị ức chế.
B. Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau .
C. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ bị chết.
D. Trong khoảng thuận lợi , sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
Câu 12: Xác định kiểu gen của cặp bố mẹ biết con họ có nhóm máu A, AB, O.
A. I¬AIB x I¬AIB B. IAIO x IBIO C. I¬AIB x IAIO D. IBIO x I¬AIB
Câu 13: Xét kiểu gen AaBb, xác định số loại giao tử tối đa được tạo ra trong hai trường hợp: Có 1 tế bào giảm phân và có 3 tế bào giảm phân bình thường.
A. 1 và 2. B. 2 và 4. C. 2 và 6. D. 4 và 6.
Câu 14: Cho cặp bố mẹ thuần chủng về các cặp gen (A, a; B, b; D, d) tương phản giao phối được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 200 cây mang kiểu gen AaBbDd. Về lý thuyết, số cây mang kiểu gen aabbdd ở F2 là bao nhiêu?
A. 25. B. 30. C. 40. D. 50.
Câu 15: Cho biết alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả bầu, alen B quy định hạt vàng, trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt xanh. Hai cặp gen phân li độc lập. Kiểu gen của P như thế nào để F1 phân li kiểu gen theo tỉ lệ 1: 1 : 1 : 1?
(1) AaBb x AaBb. (2) AaBb x Aabb. (3) Aabb x aaBb. (4) AaBB x aaBb. (5) AaBb x aabb.
A. (1), (2), (3). B. (2), (3). C. (1), (3), (4). D. (3), (4), (5).
Câu 16: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kích thước của quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
B. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển.
D. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.
Câu 17: Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?
A. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
B. Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
C. Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Gươm tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm.
D. Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
B. Năng lượng truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
C. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,… chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
D. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
Câu 19: Đột biến nào sau đây khác với các loại đột biến còn lại về mặt phân loại?
A. Đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở lúa đại mạch.
B. Đột biến gây bệnh ung thư máu ở người.
C. Đột biến làm mất khả năng tổng hợp sắc tố trên da của cơ thể.
D. Đột biến làm mắt lồi trở thành mắt dẹt ở ruồi giấm.
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(1) Khống chế sinh học thường dẫn đến cân bằng sinh học.
(2) Ứng dụng khống chế sinh học trong bảo vệ thực vật bằng cách sử dụng thiên địch để trừ sâu.
(3) Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật khác loài. (4) Nơi quần xã sống gọi là sinh cảnh.
Số phát biểu đúng là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 21: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của quần thể đặc trưng của quần xã?
A. Quần thể có số lượng cá thể nhiều, thích nghi tốt với môi trường, có hình thái cơ thể đặc trưng.
B. Quần thể có kích thước lớn hơn hẳn, hoạt động mạnh hoặc chỉ có ở quần xã đó.
C. Quần thể gồm các cá thể có kích thước lớn, khả năng hoạt động mạnh hoặc là quần thể chỉ có ở một quần xã nào đó.
D. Quần thể gồm các cá thể sinh sản mạnh, khả năng thích nghi cao.
Câu 22: Kiếu sống phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A. điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D. điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 23: Xét kiểu gen AB/ab, biết trong quá trình giảm phân có 20% số tế bào xảy ra trao đổi chéo, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là
A. 10%. B. 20%. C. 30%. D. 45%.
Câu 24:Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen.
A. AaBbdd. B. AabbDd. C. AaBbDd. D. aaBbDd.
Câu 25: Cho tự thụ phấn P dị hợp ba cặp gen (Aa, Bb, Dd) có kiểu hình cây cao, hạt vàng, chín sớm thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 cây cao hạt vàng chín muộn; 6 cây cao hạt vàng chín sớm; 3 cây cao hạt trắng chín sớm; 1 cây thấp hạt vàng chín muộn; 2 cây thấp hạt vàng chín sớm; 1 cây thấp hạt trắng chín sớm. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
1. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng màu sắc hạt và thời gian chín di truyền theo quy luật hoán vị gen với tần số hoán vị gen bằng 40%.
2. Kiểu gen của P là Aa .
3. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về ba cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ 25%.
4. Ở F1 có 9 loại kiểu gen.
5. Khi cho P lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là 25 %.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 26: Cho cặp bố mẹ có kiểu gen x . Biết tần số hoán vị gen giữa A và a là 20%; giữa D và d là 40%. Tính theo lý thuyết, trong các kết quả sau đây, có bao nhiêu kết quả đúng?
1. Số loại kiểu gen ở F1 là 70. 2. Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 2,5%.
3. Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 3%. 4. Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- ở F1 là 15,75%.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 27: Tiến hành phép lai giữa hai cá thể (Aa, Bb, Dd) với (aa, bb, dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Nếu ở Fa có tỉ lệ kiểu hình (A-bbdd) = (aaB-D-) = 35% ; (A-B-D-) = (aabbdd) = 15% thì kiểu gen và kiểu di truyền của F1 như thế nào?
A. AaBbDd, di truyền theo quy luật PLĐL. B. Aa có hiện tượng HVG với tần số 30%.
C. có hiện tượng HVG với tần số 30%. D. có hiện tượng HVG với tần số 15%.
Câu 28: Ở chuột, khi cho chuột bố mẹ thuần chủng lai với nhau được F1 đồng loạt lông xám, dài. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 49,5% chuột lông xám, dài; 6,75% chuột lông xám, ngắn; 6,75% chuột lông nâu, dài; 12% chuột lông nâu, ngắn; 18,75% chuột lông trắng, dài; 6,25% chuột lông trắng, ngắn. Kiểu gen nào sau đây là của F1?
A. Aa . B. Bb. C. AaBbDd. D. .
Câu 29: Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 4080 Angstron, số nuclêotit loại X là 20%, số nuclêotit loại A là
A. 480. B. 720. C.600. D. 900.
Câu 30: Xét phép lai sau: ♀ Aa x ♂ Aa . Biết một gen quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn, chỉ trao đổi chéo một bên cái. Tỉ lệ cơ thể mang 4 tính trạng lặn và 1 tính trạng trội là 1,875%. Biết hoán vị gen và thụ tinh bình thường không có đột biến. Tỉ lệ cơ thể mang tất cả các tính trạng trội ở đời con là
A. 24,375%. B. 18,125%. C. 17,5%. D. 10,625%.
Câu 31: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là thường biến?
A. Bệnh hầu cầu hình liềm ở người.
B. Hoa cẩm tú cầu biến đổi màu sắc theo độ pH đất.
C. Sản lượng sữa bò thay đổi theo chế độ chăm sóc.
D. Cây bàng rụng lá vào mùa đông.
Câu 32: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai: ♂AaBb x ♀AaBb . Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử 2n+1 (thể ba) với kiểu gen khác nhau?
A. 36. B. 48. C. 84. D. 24.
Câu 33: Trong các thể đột biến sau ở người, có những dạng nào là thể ba?
(1) Hội chứng Đao. (2) Hội chứng tocno. (3) Hội chứng Klaifento. (4) Hội chứng mèo kêu.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 34: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một locus gồm 3 alen: C (cánh đen) > cB (cánh xám) > c (cánh trắng). Trong đợt điều tra một quần thể bướm lớn sống ở Cuarto, người ta xác định được tần số alen như sau: C=0,5; cB=0,4; c=0,1. Quần thể này đang cân bằng, quần thể này có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 75% cánh đen : 24% cánh xám : 1% cánh trắng.
B. 75% cánh đen : 15% cánh xám : 10% cánh trắng.
C. 25% cánh đen : 50% cánh xám : 25% cánh trắng.
D. 74% cánh đen : 25% cánh xám : 1% cánh trắng.
Câu 35: Ở người, bệnh bạch tạng do alen a nằm trên NST thường quy định, alen A da bình thường. Cho phả hệ dưới đây, biết những người tô đậm là những người bị bệnh, người số (6) đến từ quần thể khác đang cân bằng di truyền về tính trạng trên với tần số alen a là 1/5. Xác suất để cặp vợ chồng (9) và số (10) sinh con không mang alen lặn là:
A. 1/18. B. 18/34. C. 47/87. D. 47/174.
Câu 36: Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên:
(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa.
(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
(4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
Số câu trả lời đúng là:
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 37: Sự giống nhau nào trong các bằng chứng tiến hóa sau không được quy định bởi sự giống nhau về kiểu gen:
A. Các cơ quan thoái hóa. B. Các cơ quan tương đồng. C. Sự giống nhau của các cơ quan tương tự.
D. Các cơ quan tương đồng và các cơ quan thoái hóa.
Câu 38: Ví dụ nào dưới đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
A. Chim bồ nông cùng nhau bắt cá. B. Gà nuôi nhốt đông thường mổ nhau.
C. Cá đực sống kí sinh trên cá cái. D. Cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.
Câu 39: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ khác loài.
(1) vi khuẩn bị chết khi gặp chất kháng sinh do xạ khuẩn tiết ra.
(2) cây tầm gửi sống nhờ trên cây gỗ lớn. (3) trùng roi sống trong ruột mối.
(4) Rận sống bám trên cơ thể các động vật có vú.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 40: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu phần trăm giao tử mang đột biến?
A. 50%. B. 25%. C. 75%. D. 12,5%.

1B11A21C31A
2A12B22D32D
3B13B23D33B
4B14A24C34A
5A15D25C35B
6A16A26C36B
7D17A27C37C
8D18C28A38A
9B19C29B39D
10D20C30A40C
Đánh già tài liệu

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT