Trắc nghiệm môn Địa một số thiên tai chủ yếu và cách phòng chống

0
Tải
69

Trắc nghiệm môn Địa một số thiên tai chủ yếu và cách phòng chống có đáp án. Tài liệu bao gồm các kiến thức trọng tâm và 20 câu hỏi trắc nghiệm môn địa lý có đáp án

1. Một số thiên tai chủ yếu
a) Bão
– Mỗi năm nước ta có từ 8 đến 10 cơn bão, trong đó từ 3 đến 4 cơn đổ bộ vào đất liền.
– Mùa bão từ tháng 7 đến tháng 12, có năm còn sớm hơn. Bão tập trung nhiều nhất là tháng 9 sau đó là tháng 10 và 8 (3 tháng chiếm 70% số cơn bão cả năm).
– Vùng tập trung nhiều bão nhất là từ Thanh Hoá đến Quy Nhơn. Nam Bộ rất ít bão và chỉ xảy ra vào các tháng cuối năm.
– Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam.
– Đi kèm với bão thường là mưa lớn, gió mạnh, lũ lớn, sóng to, nước biển dâng cao.
b) Ngập úng
– Nguyên nhân chủ yếu là do mưa lớn.
– Chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là Đồng bằng sông Hồng tiếp theo là Đồng bằng sông Cửu Long.
– Đồng bằng sông Hồng ngập nhiều do đất thấp, mật độ dân cư quá cao và nhất là do hệ thống đê.
– Đồng bằng sông Cửu Long ngập là do mưa lớn, đất thấp và triều cường.
c) Lũ quét
– Xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, mặt đất dễ bị bóc mòn khi xảy ra mưa lớn.
– Miền Bắc lũ quét xảy ra từ tháng 6 đến tháng 10 ở vùng miền núi thuộc lưu vực các sông Đà (Sơn La, Lai Châu), Thao (Bắc Cạn, Thái Nguyên) Cầu, Thương (Lạng Sơn, Tuyên Quang, Quảng Ninh).
– Miền Trung thường diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 kéo dài từ Hà Tĩnh cho đến Đông Nam Bộ.
d) Hạn hán
– Xảy ra ở nhiều nơi nhất là những vùng ít mưa (cực Nam Trung Bộ) và những vùng có mùa khô kéo dài (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).
– Ở các thung lũng khuất gió ở miền Bắc (Yên Châu, Sông Mã, Lục Ngạn), hạn hán chỉ xảy ra 2 – 3 tháng, ở các vùng có mùa khô diễn ra 4 – 5 tháng còn vùng cực Nam Trung Bộ kéo dài hơn nửa năm.
e) Động đất
– Nước ta nằm gần vành đai động đất lớn của thế giới nên chịu ảnh hưởng của động đất, tuy nhiên động đất ở nước ta không mạnh.
– Động đất diễn ra ở các đứt gãy như vùng Tây Bắc, Đông Bắc. Nam Bộ động đất rất yếu, Trung Bộ ít động đất, chỉ diễn ra yếu ở vùng Nghệ An và ven biển Nam Trung Bộ.
2. Các biện pháp phòng tránh
a) Bão
– Công tác dự báo thời tiết giữ vai trò quan trọng hàng đầu.
– Trang bị phương tiện thông tin cho ngư dân nhất là những người đánh bắt xa bờ.
– Thường xuyên xây dựng, củng cố hệ thống đê biển. Sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm.
– Chống bão gắn liền với chống lụt, úng, lũ quét, xói lỡ.
b) Ngập úng
– Xây dựng các trạm bơm để tiêu nước, nạo vét khai thông dòng (Đồng bằng sông Hồng).
– Xây dựng các công trình ngăn mặn (Đồng bằng sông Cửu Long).
c) Lũ quét
– Quy hoạch các điểm dân cư, quản lí sử dụng đất đai hợp lí.
– Xây dựng các hệ thống báo động ở vùng có nguy cơ.
– Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
– Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, trên các sườn dốc.
d) Hạn hán
Xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi.
e) Động đất
– Công tác dự báo giữ vai trò hết sức quan trọng.
– Việc xây dựng các công trình cần được tính toán phù hợp.

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì :
A. Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.
B. Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.
C. Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.
D. Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.
Câu 2. Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là :
A. Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc.
B. Cực Nam Trung Bộ.
C. Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3. Vùng có hoạt động động đất mạnh nhất của nước ta là :
A. Tây Bắc. B. Đông Bắc. C. Nam Bộ. D. Cực Nam Trung Bộ.
Câu 4. Đây là đặc điểm của bão ở nước ta :
A. Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước.
B. Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.
C. Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB.
D. Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
Câu 5. Đây là hiện tượng thường đi liền với bão :
A. Sóng thần. B. Động đất. C. Lũ lụt. D. Ngập úng.
Câu 6. So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra :
A. Nhiều hơn. B. Ít hơn. C. Trễ hơn. D. Sớm hơn.
Câu 7. Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là :
A. Có mật độ dân số cao nhất nước ta.
B. Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.
C. Có lượng mưa lớn nhất nước. D. Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.
Câu 8. Ở Nam Bộ :
A. Không có bão. B. Ít chịu ảnh hưởng của bão.
C. Bão chỉ diễn ra vào các tháng đầu năm.
D. Bão chỉ diễn ra vào đầu mùa mưa.
Câu 9. Ở nước ta bão tập trung nhiều nhất vào :
A. Tháng 7.             B. Tháng 8.                        C. Tháng 9.        D. Tháng 10.
Câu 10. Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, thời gian có nhiều bão là :
A. Từ tháng 6 đến tháng 10.                       B. Từ tháng 8 đến tháng 10.
C. Từ tháng 10 đến tháng 11.                                               D. Từ tháng 10 đến tháng 12.
Câu 11. Gió mùa Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất vào thời gian :
A. Nửa đầu mùa hè.                             B. Cuối mùa hè.
C. Đầu mùa thu – đông.                                 D. Cuối mùa xuân đầu mùa hè.
Câu 12. Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là :
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.            B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.                              D. Tây Bắc.
Câu 13. Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh :
A. Ninh Thuận và Bình Thuận. B. Huyện Mường Xén của tỉnh Nghệ An.
C. Quảng Bình và Quảng Trị. D. Sơn La và Lai Châu.
Câu 14. Ở vùng núi phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ, lũ quét thường xảy ra vào thời gian :
A. Vùng núi phía Bắc từ tháng 7 đến tháng 10 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12.
B. Vùng núi phía Bắc từ tháng 6 đến tháng 10 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12.
C. Vùng núi phía Bắc từ tháng 5 đến tháng 9 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 9 đến tháng 11.
D. Vùng núi phía Bắc từ tháng 8 đến tháng 1 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 8 đến tháng 12.
Câu 15. Lũ quét thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc vào thời gian :
A. Từ tháng 5 đến tháng 9.                                 B. Từ tháng 6 đến tháng 10.
C. Từ tháng 7 đến tháng 11.     D. Từ tháng 4 đến tháng 8.
Câu 16. Ở nước ta khi bão đổ bộ vào đất liền thì phạm vi ảnh hưởng rộng nhất là vùng :
A. Đồng bằng sông Hồng.                              B. Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.          D. Đông Bắc.
Câu 17. Vùng nào dưới đây ở nước ta hầu như không xảy ra động đất ?
A. Ven biển Nam Trung Bộ.                         B. Vùng Nam Bộ.
C. Vùng Đồng bằng sông Hồng.                           D. Bắc Trung Bộ.
Câu 18. Vùng thường xảy ra động đất và có nguy cơ cháy rừng cao vào mùa khô là :
A. Vùng Tây Bắc.                             B. Vùng Đông Bắc.
C. Vùng Tây Nguyên.                     D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 19. Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là:
A. Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn. B. Xây dựng các hồ chứa nước.
C. Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.
D. Quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao.
Câu 20. Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là :
A. Sơ tán dân đến nơi an toàn.
B. Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
C. Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão.
D. Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.

ĐÁP ÁN

1. C2. B3. A4. D5. C6. C
7. D8. B9. C10. C11. A12. B
13. A14. B15. B16. A17. B18. A
19. A20. B   

Đánh già tài liệu

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT