Phương pháp, công thức giải nhanh bài tập di truyền quần thể

0
Tải
17

Phương pháp, công thức giải nhanh bài tập di truyền quần thể cơ bản. Tài liệu chủ yếu giới thiệu các phương pháp nhanh xác định thành phần kiểu gen trong quần thể giao phối và quần thể tự phối

Dạng 1:  Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100% dị hợp Aa  qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn

*Cách giải:

Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau

Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là

Aa =\left ( \frac{1}{2} \right )^n

Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA , aa  trong quần thể Fn

AA = aa = \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^n}{2} =  \frac{1-\left ( \frac{1}{2} \right )^n}{2}

*Ví dụ 1:  Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?

Giải nhanh:

Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n=3)

Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là

Aa =\left ( \frac{1}{2} \right )^n = \left ( \frac{1}{2} \right )^3= 0,125

 

Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn

AA =  aa  = \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^n}{2}\frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^3}{2}= = 0,4375

Dạng 2: Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn

 

*Cách giải: Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau:

xAA + yAa + zaa

Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau

Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn

AA =  x +y \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^n}{2}

Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn

Aa = y \left ( \frac{1}{2} \right )^n

Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn

aa = z +y \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^n}{2}

* Ví dụ 1: Quần thể P có 35AA, 14Aa, 91aa =1Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ tìm cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ

Giải:

Cấu trúc của quần thể P 0,25AA + 0,1Aa + 0,65aa

Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ

AA =  x +y \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^n}{2} = 0,25 + 0,1 x \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^3}{2}= 0,29375

Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn

Aa = 0,1x \left ( \frac{1}{2} \right )^n =0,1 x \left ( \frac{1}{2} \right )^3 = 0,0125

Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn

aa = z +y \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^3}{2} = 0,65 + \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^3}{2}= 0,69375

Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ

0,29375 AA + 0,125 Aa + 0,69375 aa = 1

*Ví dụ 2 : Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,8Bb + 0,2bb = 1. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc của quần thể như thế nào?

Giải:

Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể F3

BB =  x + y\frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^n}{2}= 0,8 x \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^3}{2}= 0,35

Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F3

Bb = 0,8x \left ( \frac{1}{2} \right )^n = 0,8 x \left ( \frac{1}{2} \right )^3 =  0,1

Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F3

bb = z + y\frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^n}{2}= 0,2 + 0,8 x \frac{1- \left ( \frac{1}{2}\right )^3}{2}=  = 0,55

Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là: 0,35 BB + 0,1 Bb + 0,55 bb = 1

Phương pháp, công thức giải nhanh bài tập di truyền quần thể
5 (100%) 1 vote

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT