Bài tập trắc nghiệm DANH TỪ tiếng Anh

0
Tải
156

Trong chuyên đề lý thuyết, bài tập về từ loại trong tiếng Anh có đáp án, tailieutracnghiem.net đã đăng tải cách phân biệt danh từ, động từ, tính từ và cách dùng trong tiếng Anh một cách rất chi tiết, dễ hiểu trước đây. Bài viết này tiếp tục là một tài liệu để học sinh luyện tập, củng cố kiến thức về từ loại.

30 câu trắc nghiệm về danh từ được giới thiệu trong bài viết này có đáp án được dịch nghĩa từng câu, từ vựng và giải thích chi tiết, cụ thể

Câu 1: It’s important to brush your ………. at least twice a day.

A. tooth                        B. teeth                         C. tooths                       D. toothes

Câu 2: We have a lot of ………. near our house causing pollution.

A. factorys                    B. factores                    C. factories                   D. factoris

Câu 3: There are a number of interesting ………. at my party.

A. people                      B. persons                     C. peoples                     D. person

Câu 4: Have you ever seen the new ………. in that shop next door?

A. radioes   B. radies          C. radioses      D. radios

Câu 5: They’ve put some lovely ………. in the city park.

A. benchs                      B. benchies                   C. benches                    D. bench

Câu 6: John cannot make a ………….. to get married to Mary or stay single until he can afford a house and a car.

A. decide                      B. decision                    C. decisive                    D. decisively

Câu 7: My parents will have celebrated 30 years of ………….. by next week.

A. marry                        B. married                     C. marriageable             D. marriage

Câu 8: Although they are twins, they have almost the same appearance but they are seldom in …..

A. agree                             B. agreeable                  C. agreement                 D. agreeably

Câu 9: She has a ………………………. for pink.

A.   prefer                            B. preferential               C. preferentially            D. preference

Câu 10: He is unhappy because of his ………………………..

A.   deaf                          B. deafen                      C. deafness                   D. deafened

Câu 11: May I have two ……………. instead of beans, please?

A. corn’s ear                  B. ear of corns              C. corn ears                   D. ears of corn

Câu 12: We don’t have ………… tonight

A. many homeworks     B. much homeworks     C. many homework      D. much homework

Câu 13: You’re really afraid of ……, aren’t you?

A. mice                         B. mouse                       C. mouses                     D. mices

Câu 14: If you want to hear the news, you can read ………..

A. a paper                     B. paper                        C. papers                       D. some papers

Câu 15: I was in a hurry this morning. I didn’t have ……..for breakfast.

A. time                          B. times                         C. a time                       D. some times

Câu 16: “Did you enjoy your holiday?” – “Yes, we had …………”

A. wonderful time        B. a wonderful time      C. wonderful times       D. a wonderful times

 

Câu 17: Bad news …….make people happy.

A. don’t                        B. doesn’t                     C.                                  D. Câu 18: London is home to people of many ………….. cultures.

A. diverse                     B. diversity                   C. diversify                   D. diversification

Câu 19: Some people are concerned with physical ………… when choosing a wife or husband.

A. attractive                  B. attraction                  C. attractiveness           D. attractively

Câu 20: My father studies about life and structure of plants and animals. He is a ……….

A. biology                     B. biologist                   C. biological                  D. biologically

Câu 21: All Sue’s friends and ……………….. came to her party .

A. relations                   B. relatives                    C. relationship               D. related

Câu 22: Nobody was hurt in the accident but …………..to the car …….quite bad.

A. the damage ….was B. the damage….were C. the damages…was D. the damages….were

Câu 23: We should throw away these old …….

A. teeth brushes            B. tooth brushes            C. teeth brush               D. tooth brush

Câu 24: I haven’t got many ……………….

A. childrens                  B. children                    C. child                         D. childs

Câu 25: Before they go, the need to buy some …………..

A. cloths                       B. clothes                      C. cloth                         D. clothe

Câu 26: You will find good ………..in this book.

A. advise                       B. advise                       C. advice                       D. advices

Câu 27: There …………very…….work to do.

A. isn’t….many            B. isn’t…much             C. aren’t….many          D. aren’t…much

Câu 28: How…..money would you like to change?

A. much                        B. many                        C.                                  D. Câu 29: Hurry up, there ……….much time left.

A. isn’t                          B. aren’t                        C.                                  D. Câu 30: John hasn’t got a ……….. at the moment.

A. work                         B. job                            C.                                  D.

Đáp án

1-B2-C3-A4-D5-C6-B7-D8-C9-D10-C
11-D12-D13-A14-B15-A16-B17-B18-B19-B20-B
21-B22-A23-B24-B25-B26-C27-B28-A29-A30-B

 

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án B

Dạng số nhiều của “tooth” là “teeth”.

Dịch: Đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày là rất quan trọng.

Câu 2: Đáp án C
Các danh từ tận cùng bằng “-y”, trước đó là một phụ âm, khi chuyển sang số nhiều, ta đổi “-y” thành “-ies”.

Dịch: Chúng tôi có rất nhiều nhà máy gần nhà gây ô nhiễm.

Câu 3: Đáp án A
Dạng số nhiều của “person” là “people”

Dịch: Có rất nhiều người thú vị ở bữa tiệc của tôi.

Câu 4: Đáp án D
“Radio” mặc dù tận cùng là “o” nhưng chúng ta không thêm “es” mà thêm “s” vì tận cùng của nó là 2 nguyên âm.

Dịch: Bạn đã bao giờ nhìn thấy các đài phát thanh mới trong cửa hàng bên cạnh chưa?

Câu 5: Đáp án C
Danh từ tận cùng bằng “s, ss, sh, ch, x, z, zz” + es để tạo danh từ số nhiều Dịch: Họ đã đặt một số ghế trong công viên thành phố.

Câu 6: Đáp án B
Ta cần điền một danh từ sau mạo từ “a”. Nhìn vào đuôi các đáp án:

A.  decide (v): quyết định

B.  decision (n): sự quyết định

C.  decisive (adj): quả quyết

D.  decisively (adv) quả quyết

Dịch: John không thể đưa ra quyết định kết hôn với Mary hoặc ở một mình cho đến khi anh ta có thể mua nhà và xe hơi.

Câu 7: Đáp án D

 

Sau giới từ, ta cần điền một danh từ. Nhìn đuôi các đáp án:

A.  marry (v); kết hôn

B.  married (adj): kết hôn

C.  marriageable (adj): có thể cưới được

D.  marriage (n): hôn nhân

Dịch: Cha mẹ tôi sẽ kỉ niệm 30 năm kết hôn vào tuần tới.

Câu 8: Đáp án C
Sau giới từ, ta cần điền một danh từ. Nhìn đuôi các đáp án:

A.  agree (v); đồng ý

B.  agreeable (adj): có thể đồng ý được

C.  agreement (n); sự đồng ý

D.  agreeably (adv): vừa ý

Dịch: Mặc dù chúng là cặp song sinh, chúng hầu như có vẻ giống nhau nhưng chúng hiếm khi cùng ý kiến với nhau.

Câu 9: Đáp án D
Ta cần điền một danh từ vào sau mạo từ “a”. Nhìn đuôi các đáp án

A.    prefer (v): thích hơn

B.    preferential (adj): ưu đãi

C.    preferentially (adv): ưu đãi

D.   preference (n): sở thích Dịch: Cô ấy thích màu hồng. Câu 10: Đáp án C

Sau tính từ sở hữu là một danh từ. Nhìn đuôi các đáp án

A.  deaf (adj): điếc

B.  deafen (v); làm cho điếc

C.  deafness (n): điếc

D.  deafened (v): điếc

Dịch: Anh ta không hạnh phúc vì bị điếc

Câu 11: Đáp án D

 

Ear of corn: bắp ngô

Dịch: Tôi có thể có hai bắp ngô thay vì đậu không?

Câu 12: Đáp án D
Homework: bài tập về nhà, là một danh từ không đếm được. Do đó, không có hình thức số nhiều và cũng không đi với “many”.

Dịch: Chúng tôi không có nhiều bài tập về nhà tối nay.

Câu 13: Đáp án A
Hình thức số nhiều của “mouse” là “mice” Dịch: Bạn sợ chuột có phải không?

Câu 14: Đáp án B
“paper” (giấy, báo) là một danh từ không đếm được, do đó, không đi với giới từ “a”, cùng không có hình thức số nhiều.

DỊch: Nếu bạn muốn nghe những tin tức, bạn có thể đọc báo

Câu 15: Đáp án A
“time” .. khi là một danh từ không đếm được, có nghĩa là “thời gian”.

“time” – khi là một danh từ đếm được, có nghĩa là “lần, khoảng thời gian” Dịch: Sáng nay tôi rất vội. Tôi không có thời gian ăn sáng.

Câu 16: Đáp án B
“time” .. khi là một danh từ không đếm được, có nghĩa là “thời gian”.

“time” – khi là một danh từ đếm được, có nghĩa là “lần, khoảng thời gian”

Dịch: “Bạn đã tận hưởng kì nghỉ của mình chứ?” –“Ừ, chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời”

Câu 17: Đáp án B
“news” mặc dù luôn ở hình thức số nhiều, nhưng lại là một danh từ không đếm được. Do đó, động từ chia số ít.

Dịch: Tin xấu không làm mọi người vui vẻ.

Câu 18: Đáp án B
Trước một danh từ, ta cần điền một tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ đó, hoặc điền một danh từ để tạo thành danh từ ghép.

diversity cultures: văn hóa đa dạng

Dịch: London là nơi sinh sống của nhiều nền văn hoá đa dạng.

Câu 19: Đáp án B
Sau tính từ là một danh từ. Nhìn đuôi các đáp án

 

A.    attractive (adj): thu hút, hấp dẫn

B.    attraction (n): sự thu hút, sự hấp dẫn

C.    attractiveness (n): sức hấp dẫn

D.    attractively (adv): thu hút, hấp dẫn

Dịch: Một số người có quan tâm tới sức hấp dẫn của cơ thể khi lựa chọn một người vợ hoặc người chồng.

Câu 20: Đáp án B
Sau mạo từ là một danh từ. Nhìn đuôi các đáp án

A.  biology (n): sinh học

B.  biologist (n): nhà sinh học

C.  biological (adj): (thuộc) sinh học

D.  biologically (adv): về mặt sinh học

Do chủ ngữ trong câu là “He” nên ở đây ta cần điền một danh từ chỉ người. Đáp án B

Dịch: Cha tôi nghiên cứu về cuộc sống và cấu trúc của thực vật và động vật. Ông là một nhà sinh vật học

Câu 21: Đáp án B
Liên từ “and” nối hai từ, hai cụm từ có tính đẳng lập. Trước “and” là một danh từ nên sau “and” cùng cần phải điền một danh từ.

Nhìn đuôi các đáp án

A.  relations (N): mối quan hệ

B.  relatives (n): người thân, họ hàng

C.  relationship (N): mối quan hệ

D.  related (adj): liên quan

Do trước “and” là một danh từ chỉ người “friends”, nên ở đây ta chọn đáp án B Dịch: Tất cả bạn bè và người thân của Sue đã đến bữa tiệc của cô ấy.

Câu 22: Đáp án A
“Damage” (sự thiệt hại) là một danh từ không đếm được. Do đó, nó không có hình thức số nhiều và động từ luôn chia số ít.

Dịch: Không ai bị thương trong tai nạn nhưng thiệt hại cho chiếc xe hơi là khá xấu

Câu 23: Đáp án B

 

tooth brush” là một danh từ ghép. Khi chuyển sang số nhiều, ta sẽ thêm “s” vào danh từ phía sau là “brush”

Dịch: Chúng ta nên vứt bỏ những cái bàn chải đánh răng cũ này.

Câu 24: Đáp án B
Hình thức số nhiều của “child” là “children” Dịch: Tôi không có nhiều con.

Câu 25: Đáp án B
Danh từ “cloth” có hai hình thức số nhiều với nghĩa khác nhau: cloth (vải vóc) .. cloths (các mảnh, rẻo vải) .. clothes (áo quần) Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn đáp án B

Dịch: Trước khi họ đi, họ cần mua một vài bộ quần áo.

Câu 26: Đáp án C
Tránh nhầm lẫn giữa “Advise” và “advice” Advise (v): khuyên

Advice (n): lời khuyên (là một danh từ không đếm được, nên không có hình thức số nhiều) Dịch: Bạn sẽ tìm thấy lời khuyên bổ ích ở quyển sách này.

Câu 27: Đáp án B
work”: công việc, là một danh từ không đếm được, nên động từ chia số ít. Dịch: Không có nhiều việc để làm.

Câu 28: Đáp án A
“money”: tiền, là một danh từ không đếm được. Dịch: Bạn muốn đổi bao nhiêu tiền.

Câu 29: Đáp án A
Ở đây, “time” dùng với nghĩa “thời gian”, nên nó là một danh từ không đếm được. Do đó, động từ chia số ít.

Dịch: Nhanh lên, không còn nhiều thời gian đâu.

Câu 30: Đáp án B
work” là một danh từ không đếm được, nên không đi với mạo từ “a”. “job” là một danh từ đếm được.

Dịch: Bây giờ, John không có một công việc nào.

 

Đánh già tài liệu

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT