Các QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM trong tiếng Anh

0
Tải
210

Tổng hợp 10 quy tắc đánh trọng âm hay trong tiếng Anh

Đây là các ký hiệu PHỤ ÂM và NGUYÊN ÂM dùng trong phát âm:

* PHỤ ÂM:
/p/, /b/, /t/, /d/, /tʃ/, /dʒ/, /k/, /g/, /f/, /v/, /θ/, /ð/, /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /m/, /n/, /ŋ/, /h/, /l/, /r/, /w/, /j/

* NGUYÊN ÂM:
/i:/, /ɪ/, /i/, /ʊ/, /u:/, /e/, /ə/, /ɜː/, /ɔː/, /ʌ/, /ɑː/, /ɒ/, /ʊə/, /ɔɪ/, /əʊ/, /æ/, /ɪə/, /eɪ/, /eə/, /aɪ/, /aʊ/

CÁC QUY TẮC CƠ BẢN

1. QUY TẮC 1 

* các ÂM gần như KHÔNG BAO GIỜ có Trọng âm: /ə/, /i/

Vd:

– HAPPY /hæpi/ => chắc chắn ÂM 1

– ABOUT /əbaʊt/ => chắc chắn ÂM 2
2. QUY TẮC 2

Đa số các động từ 2 ÂM TIẾT thì trọng âm chính nhấn vào ÂM 2:

(điều kiện là: phải biết chắc từ nào là ĐỘNG từ 
:3
 )

Vd: các từ sau đều có Trọng âm rơi vào ÂM 2:

– ENJOY (thích) => EN’JOY

– COLLECT (sưu tập) => CO’LLECT

– DESTROY (phá hủy) => DE’STROY

– ALLOW (cho phép) => A’LLOW

– MAINTAIN (duy trì) => MAIN’TAIN

* NGOẠI TRỪ:
‘OFFER, ‘HAPPEN , ‘ANSWER , ‘ENTER , ‘LISTEN , ‘OPEN, ‘FINISH, ‘STUDY, ‘FOLLOW, ‘NARROW…
(các từ này đều có Trọng âm rơi vào ÂM 1 do âm còn lại đa số là âm /ə/ và /i/)
3. QUY TẮC 3

Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào ÂM 1.

(điều kiện là: phải biết chắc từ nào là DANH từ hay TÍNH từ 
:3
 )

Vd: Các từ sau đều có Trọng âm rơi vào ÂM 1:

– MOUNTAIN (núi) => ‘MOUNTAIN

– EVENING (buổi tối) => ‘EVENING

– CARPET (cái thảm) => ‘CARPET

– BEAUTIFUL => ‘BEAUTIFUL

– COMPLEX (phức tạp) => ‘COMPLEX.

Ngoại trừ : MA’CHINE (âm 2), CANTEEN (âm 2)

__________________

* Trường hợp cùng 1 từ mà nó vừa làm Danh từ, vừa làm Động từ thì dựa vào nguyên tắc 4 LỰA CHỌN CHỈ CẦN TÌM 3 để xác định từ đấy.

Vd:
– INCREASE vừa âm 1 (nếu là Danh từ) vừa là âm 2 (nếu là Động từ)

Bây giờ gặp câu này:

A. TABLE ____ B. INCREASE
C. MOUNTAIN ____ D. ALLOW

=> xác định được ý A – âm 1, ý C – âm 1 , ý D – âm 2

=> Xác định INCREASE là âm 1 luôn và chọn đáp án D.
4. QUY TẮC 4

CÁC TỪ LẺ:

* Các từ 2 ÂM TIẾT bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2:
A’BOUT
A’GREE
A’GAIN

_____________

* các từ ghép với ANY và SOME có trọng âm rơi vào ANY và SOME

– ‘ANYWHERE

– ‘SOMEHOW

_____________

* Các từ chỉ SỐ LƯỢNG nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – TEEN. ng¬ược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – Y :

– THIR’TEEN

– FOUR’TEEN

– ‘TWENTY

– ‘THIRTY
5. QUY TẮC 5

Các từ tận cùng bằng các ĐUÔI SAU ĐÂY sẽ có trọng âm RƠI VÀO ÂM NGAY TRƯỚC NÓ.

– ETY
Vd: so’ciety
– ITY
Vd: natio’nality

– ION
Vd: invi’tation

– SION
Vd: pre’cision

– CIAL
Vd: arti’ficial

– IOUS
Vd: in’dustrious

– EOUS
Vd: cou’rageous

– IAN
vd: li’brarian

– IOR
vd: su’perior

– IAR
vd: fa’miliar

– IENCE
vd: ex’perience

– IENCY
vd: ef’ficiency

– IENT
vd: con’venient

– IER
vd: ‘premier

-IAL
vd: arti’ficial

-ICAL
vd: his’torical

-IBLE
vd: incompre’hensible
6. QUY TẮC 6

DANH TỪ GHÉP thường có trọng âm rơi vào ÂM 1:

Vd:

– ‘RAINCOAT (áo mưa) = RAIN + COAT

– ‘TEACUP (cốc trà) = TEA + CUP

– ‘FILM-MAKER (nhà làm phim) = FILM + MAKER

– ‘BOOKSHOP (hiệu sách) = BOOK + SHOP

– ‘SNOWSTORM (bão tuyết) = SNOW + STORM
7. QUY TẮC 7

* VỚI TÍNH TỪ GHÉP:

Tính từ ghép có từ đầu là 1 DANH TỪ thường có trọng âm rơi vào ÂM 1

Vd:

– ‘HOME – SICK (nhớ nhà) = HOME + SICK

– ‘CAR- SICK (say xe) = CAR + SICK

– ‘PRAISEWORTHY (đáng khen) = PRAISE (sự khen ngợi) + WORTHY (xứng đáng)

– ‘LIGHTING- FAST (nhanh như chớp) = LIGHTNING (chớp) + FAST (nhanh)

_____________

=> nếu tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hay trạng từ hoặc kết thúc bằng VP2 thì trọng âm chính lại nhấn ở từ thứ 2 .

vd:
BAD- ‘TEMPERED (nóng tính) = BAD + TEMPERED

SHORT- ‘SIGHTED (cận thị, thiển cận) = SHORT + SIGHTED

WELL-‘ INFORMED (cung cấp thông tin tốt) = WELL + INFORM.

____________

* Tương tự ĐỘNG TỪ GHÉP và TRẠNG TỪ GHÉP có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 2:

– ILL-‘TREAT (ngược đãi) = ILL (xấu) + TREAT (đối xử)

– DOWN’STREAM (ngược dòng) = DOWN (đi xuống) + STREAM (dòng)
8. QUY TẮC 8

Các từ kết thúc bằng – ATE, – CY, -TY, -PHY, -GY

=> nếu 2 âm thì trọng âm nhấn vào từ thứ 1. Nếu 3 âm hoặc trên 3 âm thì trọng âm nhấn vào ÂM 3 từ cuối lên (tức là cách các đuôi này 1 âm).

Vd:
– COM’MUNICATE

– E’MERGENCY

– ‘CERTAINTY

– PHY’LOSOPHY

– TECH’NOLOGY

* Ngoại trừ:
‘ACCURACY (âm 1)
9. QUY TẮC 9

Các từ tận cùng bằng các ĐUÔI sau thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :

– ADE
Vd: Lemo’nade

– EE
vd: guaran’tee

– ESE
vd: Chi’nese

– EER
vd: pion’eer

– ETTE
vd: ciga’rette

– OO
vd: bam’boo

-OON
vd: after’noon

– AIN (nếu là Động từ),
vd: main’tain

-ESQUE
vd: pictu’resque

-AIRE
vd: millio’naire

-MENTAL
vd: environ’mental

-EVER
vd: when’ever

Ngoại trừ: ‘COFFEE, COM’MITEE
10. QUY TẮC 10

Đa số TIỀN TỐ và HẬU TỐ không làm thay đổi vị trí trọng âm của TỪ GỐC

Vd:
– ‘HAPPY => UN’HAPPY

– ‘COURAGE => DIS’COURAGE

– DE’VELOP => DE’VELOPMENT

– AT’TRACT => AT’TRACTIVE

* NGOẠI TRỪ:
‘UNDERSTATEMENT, ‘UNDERGROUND
_____________________

* các TIỀN TỐ thuộc dạng này:

IN- (IM-, IL-, IR-), UN-, DIS, NON-, EN, RE-, OVER, UNDER

* các HẬU TỐ thuộc dạng này:

-FUL, -LESS, -ABLE, -AL, -OUS, -LY, -ER/OR/ANT, -IVE, -ISE/-IZE, MENT, -NESS, -SHIP, -HOOD.

Đánh già tài liệu

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT