Cấu trúc BE GOING TO – Cách phân biệt WILL và BE GOING TO

0
Tải
69

1. Cấu trúc BE GOING TO – sắp, sẽ

(+) S + AM/ IS/ ARE + GOING TO + V-nguyên thể

(-) S + AM/ IS/ ARE + NOT + GOING TO + V-nguyên thể

(?) AM/ IS/ ARE + S + GOING TO + V-nguyên thể?

* CÁCH DÙNG BE GOING TO

(1) nói về 1 việc được dự định trước:

– I am going to give a birthday party next Friday.
(tao sẽ tổ chức tiệc sinh nhật thứ 6 tới)

– Are you going to work for that company?
(Mày sắp làm việc cho công ty đó à ?)
__

(2) nói về việc có KHẢ NĂNG xảy ra CAO (dựa vào dấu hiệu nào đó)

– It is going to rain. There are a lot of black clouds.
(trời sắp mưa rồi. Nhiều mây đen quá)
_______

– nhận biết KHÔNG DỄ nhưng đây là CÁCH DÙNG chứ không phải NHẬN DẠNG bài tập nên đầu tiên bọn em phải nghĩ nó là để SỬ DỤNG đã.

– Về PHÂN BIỆT trong bài tập thì bọn em đọc kỹ bài dưới đây:

2. Phân biệt WILL và BE GOING TO

* WILL: dùng để nói về việc QUYẾT ĐỊNH NGAY THỜI ĐIỂM NÓI – không có sự chuẩn bị hay kế hoạch từ trước. Ngoài ra còn dùng trong LỜI ĐỀ NGHỊ hay nói về việc KHÔNG CHẮC CHẮN – LỜI HỨA, SỰ DỰ ĐOÁN, LỜI ĐE DỌA……

Vd:
– A: “I have left my pen at home” (tao để quên bút ở nhà rồi)
B:” I WILL LEND you one of my pens” (tao sẽ cho mày mượn bút tao)
_

– I think she WILL SAY goodbye to him after she hears the news.
(Tao nghĩ nàng sẽ chia tay nó sau khi biết tin)
_____________

* BE GOING TO: nói về việc đã có sự chuẩn bị trước, lên kế hoạch từ trước hoặc việc có khả năng xảy ra cao. Dựa vào NGỮ CẢNH để suy luận !

Vd:
– A:”Why are you drinking so much coffee?” (sao uống nhiều cà phê thế ?)
B:”I AM GOING TO STAY up late tonight.” (Tớ định thức khuya)

(khả năng cao thì xem ví dụ RAIN ở phần 1)
_____________

Việc có thời gian hay không không quá ảnh hưởng đến việc chọn từ nào – hãy tính đến BẢN CHẤT của câu.

– Oh My God! I overslept. I WILL DO homework tomorrow
(ôi giời! Tao ngủ quên mất. Tao sẽ làm bài tập vào ngày mai vậy)

BÀI TẬP: Chia động từ trong ngoặc theo dạng WILL DO hay BE GOING TO DO

vd:
– I (give) _______ a birthday party next month. => AM GOING TO

1. A: “I can’t go out now because I have a lot of homework to do.”
B: “I (help) _______ you with your homework.”

2. Our spy has discovered their plan. They (attack) _______ us.

3. Give the task to the knight. I believe he (complete) _______ it well.

4. A: “I would like you to come to my party next Monday.”
B: “I’m sorry. I (go) _______ on business next week.”

5. I promise I (give) _______ up smoking tomorrow.

6. The girl wants to say goodbye to her boyfriend now because she (study) _______ abroad.

ĐÁP ÁN

1. Will help
2. Are going to attack
3. Will complete
4. Am going to go
5. Will give
6. Is going to study

Tác giả biên soạn: Hoàng Việt Hưng

Cấu trúc BE GOING TO – Cách phân biệt WILL và BE GOING TO
5 (100%) 1 vote

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT