Cụm động từ ( PHRASAL VERBS ) đi với Make thường gặp

0
Tải
9

Nói đến danh sách các cụm động từ thường gặp thì chúng ta không thể không đề cập tới tới PHRASAL VERBS đi với Make. Vì hay bắt gặp trong các bài thi, do vậy các bạn cần có phương pháp học thích hợp để có thể ghi nhớ một cách lâu nhất có thể.

  1.  Make over sth: để lại, giao lại
    e.g. The woman made over all her property to her son. (Người phụ nữ để lại tất cả tài sản, của cải cho con của bà ta)
  2.  Make for (something): Di chuyển về hướng – e.g. The train is making for HCM. (Tàu lửa đang đi về phía HCM)
  3.  Make off: vội vã đi/chạy, đặc biệt là để chạy trốn – e.g. Robin made off from home at the age of 14. (Robin bỏ nhà đi bụi lúc 14 tuổi)
  4. Make out: hiểu được, nắm ý được, đọc được (mang nghĩa phủ định)
    e.g. I couldn’t make out when he wrote. (Tôi không thể đọc được hắn viết cái gì)e.g. I couldn’t make out when he said. (Tôi không thể hiểu được hắn nói cái gì)
Cụm động từ đi với Make Phrasal Verb thường gặp
Cụm động từ đi với Make Phrasal Verb thường gặp

make arrangements for: sắp đặt, dàn xếp

make a change/changes: đổi mới

– make a choice: chọn lựa

– make a comment / comments (on): bình luận, chú giải

– make a contribution to: góp phần vào

– make a decision: quyết định

– make an effort: nỗ lực

– make friends: làm bạn, kết bạn

– make a fuss of/over someone: lộ vẻ quan tâm

– make a fuss / kick up a fuss (about something): cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó)

– make an improvement: cải thiện

– make a mistake: phạm sai lầm, nhầm lẫn

– Make (something) out to be: khẳng định

– make a phone call: gọi điện thoại

– make progress: tiến bộ

– make noise: làm ồn

– make a journey/a trip/journeys: đi du hành

– make a promise: hứa

– make an inquiry/inquiries: đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết

– make a remark: bình luận, nhận xét.

– make a speech: đọc diễn văn

– make a plan/plans: trù hoạch, lên kế hoạch

– make a demand/demands (on): đòi hỏi

– make an exception: tạo ngoại lệ, cho phép một ngoại lệ

– make a wish: ước

– make cũng thông dụng với nghĩa: làm, tạo ra, chế tạo ra; như khi ta nói “make a bicycle” (chế tạo ra chiếc xe đạp), “make a cake” (nướng, làm ra cái bánh)…

Đặc biệt, cụm động từ Make Up có nhiều nghĩa khác nhau

Make up: điều chế thuốc
e.g. The pharmacist made up the prescription. (Dược sĩ pha chế thuốc theo đơn)
Make up: chuẩn bị (giường) để dùng
e.g. We made up the bed already. (Chúng tôi đã dọn giường sẵn sàng rồi)
Make up: bịa đặt
e.g. She made up a story. (Cô ta bịa ra 1 câu chuyện)
– Make up: trang điểm, hóa trang
e.g. Robin spent an hour making up. (Robin bỏ ra 1 giờ để trang điểm)

– Make up for (something): bồi thường, đền bù

e.g. I don’t eat breakfast but I make up for it at lunch. (Tôi không ăn sáng, nhưng tôi sẽ ăn bù vào buổi trưa)

– Make up to sb for sth: bồi thường, đền bù cho ai đó về những phiền hà … mình đã gây ra cho người đó
e.g. How can I make up to you for what I’ve treated you? (Tôi phải làm thế nào để chuộc lỗi về những gì tôi đã đối xử với anh)

– Make it up to sb: hoàn tiền
e.g. Thanks for buying my pencils. I’ll make it up to you later. (Cảm ơn mua giúp tôi cây bút chì. Tôi sẽ hoàn lại tiền cho anh sau)

PHRASAL VERBS WITH GET – Cụm động từ đi với GET hay gặp

Bên cạnh việc ghi nhớ Phrasal verb như là từ vựng thì những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh được tailieutracnghiem.net chia sẻ cũng sẽ giúp các bạn tăng số điểm trong các kỳ thi.Các bạn hãy tải về luyện tập thường xuyên nhé.

Cụm động từ ( PHRASAL VERBS ) đi với Make thường gặp
5 (100%) 1 vote

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT