Định nghĩa, cách dùng WHICH – WHO và bài tập có ĐÁP ÁN

0
Tải
27

Bài viết ngữ pháp tiếng Anh đại từ quan hệ giúp học sinh sẽ nắm được cấu trúc, định nghĩa; phân biệt cách dùng WHO, WHICH trong các trường hợp và bài tập củng cố kiến thức có đáp án.

Đại từ quan hệ trong tiếng Anh là gì?

Là các từ THAY THẾ cho DANH TỪ ĐỨNG TRƯỚC nó và TẠO RA 1 VẾ CÂU MỚI để CUNG CẤP THÊM THÔNG TIN VỀ DANH TỪ đấy.

Vd:
– He loves a GIRL WHO likes spending much money.
(nó yêu 1 cô gái NGƯỜI MÀ thích tiêu nhiều tiền)

– They have two CARS WHICH are very expensive.
(Họ có 2 chiếc xe hơi CÁI MÀ rất đắt)
_____

* Các Đại từ quan hệ

– WHICH: thay thế cho VẬT

– WHO: thay thế cho NGƯỜI và làm CHỦ NGỮ trong câu

– WHOM: thay thế cho NGƯỜI và làm TÂN NGỮ trong câu

– WHOSE: thay thế cho NGƯỜI + VẬT và thay thế cho SỞ HỮU CÁCH (His/ her/ their)

– THAT: Dùng thay cho WHICH, WHO, WHOM và có cách dùng riêng.

– WHERE: thay thế cho Danh từ chỉ NƠI CHỐN

– WHEN: Thay thế cho THỜI GIAN

– WHY: thay thế cho từ REASON(s) để chỉ NGUYÊN NHÂN.

* CHÚ Ý:

(1) Thực ra tiếng Việt cũng có Đại từ quan hệ. Trong khi nói chúng ta có dùng nhưng không để ý. Bọn em hãy chú ý các câu dân dã sau:

– “Mày có biết cái Lan, cái đứa mà học ở lớp A2 ấy.”

(=> Do you know Lan, WHO is in Class A2?)

– “Cái xe máy bố mua cho tao mất rồi”

(=> The mortorbike WHICH my father bought me has been lost”)

________

(2) cách dịch các Đại từ quan hệ rất “chuối” nhưng phải dịch như thế mới nhớ được. Nên đừng ai thắc mắc về cách dịch.
Phần này dễ thì dễ mà khó thì cũng khó nên bọn em cố gắng DỊCH để ít nhất mình cũng tăng thêm từ vựng và cách DỊCH câu.
_____________________________

1. WHICH

=> thay thế cho Danh từ chỉ VẬT đứng trước nó. Nó có thể làm Chủ ngữ hoặc Tân ngữ cho câu sau.

Vd:
– She has a computer WHICH her father bought last year
(Cô ta có 1 cái máy vi tính CÁI MÀ bố cô ấy mua tuần trước)

– The towers WHICH was built many years ago are very high
(Những ngọn tháp (cái mà) được xây nhiều năm trước thì rất cao)
_________________

2. WHO

=> thay thế cho Danh từ chỉ NGƯỜI đứng trước nó và làm CHỦ NGỮ CHO VẾ SAU.

Vd:
– The MAN WHO LIVES here is very fat.
(người đàn ông (người mà) sống ở đây thì rất béo)

– I met a MAN WHO KNEW you
(Tôi đã gặp 1 thằng bé (người mà) biết mày)
_________________________

BÀI 1: Điền WHICH hoặc WHO rồi DỊCH

1. He can’t buy the skate _______ he likes.
– dịch:

2. The stewardess _______ serves on board is his sweetheart.
– dịch:

3. Do you know the historian _______ wrote the book
– dịch:

4. The fortress _______ defends the North is the largest in the kingdom.
– dịch:

ĐÁP ÁN BÀI TẬP ĐẠI TỪ QUAN HỆ WHO – WHICH

1. He can’t buy the skate _______ he likes.

=> WHICH

– DỊCH: NÓ KHÔNG THỂ MUA CÁI VÁN TRƯỢT (CÁI MÀ) NÓ THÍCH
___

2. The stewardess _______ serves on board is his sweetheart.

=> WHO

– DỊCH: NGƯỜI NỮ TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG (NGƯỜI MÀ) PHỤC VỤ TRÊN MÁY BAY LÀ NGƯỜI YÊU CỦA HẮN
___

3. Do you know the historian _______ wrote the book

– WHO

– DỊCH: MÀY CÓ BIẾT NHÀ SỬ HỌC (NGƯỜI MÀ) VIẾT CUỐN SÁCH KHÔNG ?

___

4. The fortress _______ defends the North is the largest in the kingdom.

=> WHICH

– DỊCH: CÁI PHÁO ĐÀI MÀ PHÒNG THỦ MIỀN BẮC LÀ CÁI LỚN NHẤT TRONG VƯƠNG QUỐC.

Bản quyền bài viết của Hoàng Việt Hưng. Được tailieutracnghiem.net chia sẻ lại

Định nghĩa, cách dùng WHICH – WHO và bài tập có ĐÁP ÁN
5 (100%) 1 vote

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT