Phân biệt Another, Other đơn giản, dễ hiểu

0
Tải
57

ENGLISH GRAMMAR : ANOTHER AND OTHER

Đối với nhiều học sinh khi học tiếng Anh, việc phân biệt sử dụng “another”, “other”, “others”, “each other”, “one another”, “the other”, “the others” khiến nhiều bạn hay nhầm lẫn. Nhất là trong quá trình làm bài tập. Nên hôm nay tailieutracnghiem.net mang đến bài viết chia sẻ cách sử dụng sao cho đúng. Có kèm ví dụ dễ hiểu.

( Bài viết được trích từ chia sẻ của cô Trà My ( Ms SAM) trên fanpage )

Cách dùng one/ another/ other/ the other/ others/ the others

I. ANOTHER

1. Another (adj) + Noun (số ít) : thêm 1 người, 1 vật nữa/khác/tương tự

EX : Would you like another cup of tea ?

( bạn có muốn uống thêm 1 tách trà ko ? )

2. Another ( đại từ )

=> Khi “another” là đại từ đằng sau nó sẽ ko có danh từ và vẫn có 3 nghĩa trên

EX : This book is boring. Give me another

( Quyển sách này chán quá. Đưa tôi quyển khác đi )

3. Another

=> Được dùng với sự diễn tả về thời gian, khoảng cách, tiền bạc ở số ít và số nhiều với nghĩa thêm nữa

EX : I need another fifty dolars ( tôi muốn thêm $50 nữa )

II. OTHER

1. Other (adj) + Noun (số nhiều) + ….

EX : Did you read other books ?

2. Others ( đại từ ) ( có thể làm Chủ ngữ hoặc Tân ngữ trong câu )

EX :  These book are boring. Give me others

( Mấy quyển sách này chán quá. Đưa tôi mấy quyển khác đi )

EX : Some people came by car, others came on foot

3. The other + Noun (số it)

( cái còn lại duy nhất trong những cái được nói đến )

  The other + Noun (số nhiều)

( cái còn lại trong số cái được nói đến )

EX : There are 2 books on the table. One book is mine and the other book is your

4. The other và the others ( Đại từ )

=> Khi dùng “the other” và “the others” làm đại từ thì đằng sau KHÔNG có danh từ

5. Each other : với nhau ( chỉ dùng với 2 người, 2 vật)

    One another : với nhau ( chỉ dùng với 3 người, 3 vật)

Phân biệt Another, Other đơn giản, dễ hiểu
4 (80%) 2 votes

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT