Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ (SUBJECT-VERB AGREEMENT)

0
Tải
174

Tài liệu Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ (SUBJECT-VERB AGREEMENT) trong tiếng Anh sẽ giúp học sinh nắm vững được

  • Làm thế nào để xác định được động từ nên chia số ít hay số nhiều ?
  • Làm thế nào để có thể nhớ được tất cả các kiến thức về chuyên đề này ? Điều duy nhất bạn nên làm chính là học thuộc, nhưng học thuộc có hệ thống và thuộc những ví dụ gần gũi với bản thân để có thể ghi nhớ được lâu hơn.
  • Luyện tập thường xuyên với mỗi mảng kiến thức.

I. Những chủ ngữ chia số ít

  1. Khi chủ ngữ là một danh động từ (V-ing), một động từ nguyên thể ( To V) hay một mệnh đề danh ngữ.

EgWriting a lot of letters  makes  her tired.

To learn is important.

That she comes late surprises me.

When he leaves is up to me.

  1. Chủ ngữ là đại từ bất định : one, everyone, no one, nobody, anyone, anybody, someone, somebody, everybody, anything, something, nothing, everything,…

Eg :  Everybody agrees to help me.

Is anyone home ?

Nobody  cares about her failure.

  1. Each /Every/Either/Neither +   N (số ít ) hoặc of + N (số nhiều/đại từ)

                        Eg : Each of the boys in my class joins the football team.

Neither  of the restaurants we went to  was expensive.

  1. Each/Every+ chủ ngữ số ít +and+ each/every +chủ ngữ số ít .

             Eg : Each boy and each girl   is to work independently.

  1. All/ Some /Little/A Little + (of) + N không đếm được

                         Eg: All of the food  is gone.

   Some of the music was terrible.

  1. Chủ ngữ là danh từ tập hợp dùng như một đơn vị : group, jury,army,family,class,committee,team,enemy,council,…

 

Eg: Our team is going to win the game.

The herd of elk is in the meadow .

The family was united on this question.

  1. Các danh từ tập hợp như: Furniture,luggage,information,knowledge,traffic,equipment, scenery,machinery,homework,money,water,advice…

 ( những danh từ không đếm được )

Eg: The luggage over there is hers.

The furniture of this house is nice and comfortable.

  1. Chủ ngữ là cụm danh từ ở nhóm chỉ động vật,gia súc (dù sau of là danh từ số nhiều), từ chỉ số lượng ( thời gian,trọng lượng,đo lường,thể tích, số tiền,…)

Eg:  The flock of birds is circling overhead.

A school of  fish is being attacked by sharks.

Fifty minutes isn’t enough time to finish this test.

Twenty-five dollars is too much for the meal.

  1. Chủ ngữ là tên cơ quan, tổ chức đoàn thể, quốc gia, tên tiêu đề

( dù viết ở số nhiều ): Algiers, Athens, Brussels, Marseilles, Naples, the Philippines, the United Nations, the United States, Wales,…

Eg: The United States is  in America.

       The Philippines  is a country in Asia.

  1. Nhóm các danh từ chỉ bệnh tật, môn học, môn thể thao: : news, means, series, billiards, mathematics, species, measles, mumps, rickets, mathematics, economics, linguistics, physics, phonetics, athletics, politics, statistics,…

Eg: I think mathematics is very difficult.

The news  is quite shocking to me.

Mumps is  usually caught by children.

  1. The number of +N số nhiều

   Eg: The number of days in a week is seven.

The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

  1. It + is/was+…+that/who + … (cấu trúc câu chẻ-câu nhấn mạnh)

         Eg :  It is Mr Minh  who/that  teaches English at my school.

                  It was my dog   that  made neighbors very scared.

Lý thuyết sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ ( Subject-Verb Agreement ) trong tiếng Anh

II.Những chủ ngữ chia số nhiều

  1. S1+AND +S2 +…

Eg : A car and a bike  are  my means of  transportation.

 

  • Chú ý: Khi chủ ngữ là 2 danh từ nối với nhau bởi từ “and” với ý nghĩa là cùng chỉ 1 người, 1 bộ hoặc 1 món ăn => V chia số ít.

        => Dấu hiệu nhận biết :

+) Cùng chỉ 1 ngườiDanh từ thứ 2 không có “the”.

Eg: The secretary and accountant hasn’t come yet.

The great doctor and ‘discoverer is no more.

My classmate and best friend is Mary.

+) 1 bộ hoặc 1 món ăn  => tùy theo ý người nói muốn biểu đạt.

Eg: Whisky and soda has always been his favourite drink.

(Whisky and soda là tên 1 loại đồ uống.)

Eg:  Fish and chips is a popular meal in Britain.

( Căn cứ vào “a” => số ít )

     Nhưng :   Eg :  Fish and chips make a good meal .

                          ( 2 món ăn làm nên một bữa ăn ).

  1. All / Both / Few/A few/ Many / Several / Some+ N số nhiều. All / Both / Few/A few/ Many / Several / Some + of + N số nhiều/đại từ.

        Eg: All of them have arrived.

              Some of the pies are missing.

  1. Danh từ tập hợp chỉ từng thành viên .

       Eg:  My family are always fighting among themselves.

              The team are changing and adapting to new players.

  1. Các danh từ : the police, the military, the people, cattle, poultry, clergy,…      

            Eg: The police are questioning him.

The military were called in to deal with the riot.

  1. The + adj => N chỉ tập thể người

            Eg : The rich get richer anh the poor get poorer.

 

  1. Những danh từ mang ý nghĩa đôi cặp, luôn ở dạng số nhiều :glasses, scissors, pants, shorts, jeans, tongs, pliers, tweezers, eye-glasses, ear-rings……)

               Eg : His glasses are very expensive.

My trousers are new.

  • Chú ý : +) Đối với các đồ vật gồm có hai bộ phận giống nhau kết nối với nhau như: scissors,glasses,binoculars,trousers,pants,…
  • Dùng “A pair of” + N trên+Vchia số ít.

                      Eg: A pair of glasses costs quite a lot these days.

                                The pair of scissors is  sharp.

That pair of trousers needs mending.

                               +)A pair of” + 2 người/đồ vật/con vật đi cặp với nhau.

  • V chia số nhiều.

Eg:  A pair of lovers are sitting on the bench.

A pair of teenage boys were arrested.

  1. A number of +N số nhiều

Eg: A number of spectators were injured.

  1. Chủ ngữ là danh từ chỉ quốc tịch .

        Eg: Vietnamese always want to spend their time with family in Tet Holiday.

  • Động từ phụ thuộc vào từ loại chính :
  1. Chủ ngữ là 1 nhóm từ thì cần phải xác định từ chính và chia động từ cho phù hợp :

      Eg: A list of new books has been posted in the library.

The shops along the mall are rather small.

 

  1. S1 + of/ as well as/  with/ together with/ in addition to/ along with/ accompanied by/ no less than +S2
  • V chia theo S1.

Eg:  The politician,along with the newsmen, is expected to come shortly.

The manager, as well as his assistants, has arrived.

 

  1. S1+ or/nor +S2 => V chia theo S2.

Eg: Has your mother or father given you permission to use the  car?

 

  1. Either+S1+ or + S2 Hoặc     Neither+ S1+Nor +S2
  • V chia theo S2

Eg: Either Minh or Lam has the tickets.

Neither Minh nor the others are here now.

 ( Vui lòng tải file ở cuối bài viết để xem tiếp )

Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ (SUBJECT-VERB AGREEMENT)
5 (100%) 1 vote

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT