Đại Từ Quan Hệ P4: Bài tập viết lại câu với WHICH

0
Tải
156

Bài tập viết lại câu với WHICH có đáp án, giải thích, dịch nghĩa chi tiết thuộc phần 4 trong chuỗi series học về đại từ quan hệ trong tiếng Anh.

(N = Danh từ, V = Động từ)

1. DẠNG 1: Danh từ đứng ở CUỐI câu trước và ĐẦU câu sau

* S + V1 + N. N/It/They + V2 + O

=> S + V1 + N + WHICH + V2 + O

Vd:
– They have a dog. The dog always bites children

=> They have a dog WHICH often bites children.

(Họ có 1 con chó (con mà) thường cắn bọn trẻ)

Bài 1: Viết lại câu DẠNG 1 rồi DỊCH:

1. The girl uses the newest phone. It is very modern.
=>
– dịch:

2. The man has two villas. The villas look luxury.
=>
– dịch:

2. Dạng 2: Danh từ đứng ĐẦU câu trước và ĐẦU câu sau

* N + V1 + O1. N/It/ They + V2 + O2

(1) => N + WHICH + V2 + O + V1 + O1

(2) => N + WHICH + V1 + O1 + V2 + O2

Vd:
– His car is expensive. It has 6 seats
=> His car which has 6 seats is expensive
(Xe hơi của hắn (cái mà) có 6 chỗ ngồi thì đắt)

=> His car which is expensive has 6 seats
(Xe hơi của hắn cái mà đắt có 6 chỗ ngồi)

* Ưu tiên CÁCH 1 hơn.

(có vài nơi, giáo viên bắt xác định chính phụ này nọ rồi bắt chẹt học sinh đều là BULLSHIT hết. Bọn em cứ CÁI NÀO CŨNG ĐƯỢC cho anh. Chỉ HIẾM khi mà phải chỉ có 1 cái thôi)

Bài 2: Viết lại câu DẠNG 2 rồi Dịch:

1. The elephant is very big. It lives near the meadow.
=>
Dịch:

2. The towers are very old. They were built last century.
=>
Dịch:

3. Dạng 3: Danh từ đứng ĐẦU câu trước và CUỐI câu sau

* N + V1 + O1. S + V2 + N/it/them

=> N + WHICH + S + V2 + V1 + O1

Vd:
– A tiger killed a hunter. They are looking for the tiger.

=> A (The) tiger which they are looking for killed a hunter

(Một con hổ con mà họ đang tìm kiếm đã giết chết 1 gã thợ săn)
_________________________________

Bài 3: Viết lại câu dạng 3 rồi Dịch:

1. Her stories are funny. Everybody likes them much
=>
Dịch:

2. The island is so peaceful. We will visit it next week.
=>
Dịch:

4. Dạng 4: Danh từ đứng CUỐI câu trước và CUỐI câu sau

* S + V1 + N. S + V2 + N/it/them

=> S + V1 + N + WHICH S + V2

Vd:
– They have bought a new house. Ghosts like the house

=> They have bought a new house WHICH ghosts like.

(Họ đã mua 1 ngôi nhà mới nơi mà những con ma thích
___________________________

Bài 4: Viết lại câu dạng 4 rồi Dịch:

1. She has lost her ring. She kept the ring carefully.
=>
Dịch:

2. The man returned with plenty of money. He stole that money.
=>
Dịch:

CÁCH VIẾT LẠI CÂU TỔNG HỢP

Xác định vị trí của Danh từ mà WHICH thay thế ở 2 VẾ và xem nó thuộc dạng mấy.

Vd:
– The house is haunted by ghosts. She lives in it.

=> Danh từ là THE HOUSE – đứng ở đầu câu trước và cuối câu Sau => dạng 3.

=> The house which she lives in is haunted by ghosts.

(Ngôi nhà nơi ma cô ấy sống ở đó bị viếng thăm bởi những con ma)
___________________________

Bài 4: Viết lại câu tổng hợp

1. The forest is very dangerous. We should avoid it.
=>

2. A shark attack the diver. The shark had sharp teeth.
=>

3. They all drank his wine. The wine was poisonous.
=>

4. Her diary has been lost. The diary is important to her.
=>

5. The lady is wearing a skirt. She bought it yesterday.
=>

6. They are discussing the problem. It is a difficult one.
=>

7. A lion escaped from the zoo. The lion attacked us.
=>

8. She borrowed a novel. The novel was about love
=>

9.The millionaire is sad about his vase. His housemaid broke it.
=>

10. The diamond ring is very expensive. He want to buy the ring.
=>

ĐÁP ÁN GIẢI CHI TIẾT

Bài 1
1. The girl uses the newest phone which is very modern
=> cô gái sử dụng chiếc điện thoại mới nhất cái mà rất hiện đại
2. The man has two villas which look luxury
=> Người đàn ông có hai ngôi biệt thự những cái mà trông sang trọng
Bài 2
1.the elephant which lives near the meadow is very big
=> con voi cái con mà sống gần bãi cỏ thì rất to
2.the towers which were built last century are very old
=> những tòa tháp cái mà được xây dụng từ cuối thế kỷ thì rất cũ
Bài 3
1.her stories which everybody likes much are funny
=> những câu chuyện của cô ấy cái mà mọi người thích thì buồn cười
2. The island which we will visit in next week is so peaceful
=> hòn đảo nơi mà chúng tôi sẽ đến thăm vào tuần tới thì quá bình yên
Bài 4
1.she has lost her ring which she kept carefully
=> cô gái đã mất chiếc nhẫn của cô ta cái mà cô ta giữ cẩn thận
2.the man returned with plenty of money which he stole
=> gã đàn ông đã quay trở lại với rất nhiều tiền thứ mà anh ta đã lấy trộm

Phần viết lại câu tổng hợp.

1. the forest which we should avoid is very dangerous
=> Cánh rừng nơi mà chúng ta nên tránh thì rất nguy hiểm
2. The shark which had sharp teeth attack the diver
=> con cá mập cái con mà có răng sắc nhọn đã tấn công người lặn
3. they all drank his wine which was poisonous
=> tất cả bọn họ đã uống rượu của anh ta cái mà độc hại
4.Her diary which is important to her has been lost
=> cuốn sổ nhật ký của cô ta cái mà quan trọng với cô ấy đã bị mất
5. The lady is wearing a skirt which she bouhgt yesterday
=> người phụ nữ đang mặc một chiếc váy cái mà bà ta mua ngày hôm qua
6.they are discussing the problem which is a difficult one
=> họ đang bàn luận về một vấn đề cái mà rất khó
7. a lion which attacked us escaped from the zoo
=> con sư tử cái con mà đã trốn thoát từ sở thú đã tấn công chúng tôi

8.she borrowed the novel which was about love
=> cô gái đã mượn một quyển tiểu thuyết cái mà nói về tình yêu
9.the millionaire is sad about his vase which his housemaid broke
=> người triệu phú buồn về chiếc bình của ông ta cái mà người hầu gái đã đánh vỡ
10. The diamond ring which he want to buy is very expensive
=> chiếc nhẫn kim cương cái mà anh ta muốn mua thì rất đắt

Nguồn: Hoàng Việt Hưng, Childhood Memory

Đánh già tài liệu

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT